Inox có mấy loại? Các loại inox phổ biến trên thị trường

Nếu bạn đang tìm mua vật liệu inox cho công trình, sản xuất, hoặc đơn giản là muốn biết mình đang sở hữu loại inox nào trước khi bán phế liệu, câu hỏi “inox có mấy loại” chắc chắn từng khiến bạn phân vân. Thị trường hiện có hàng chục mã inox khác nhau, mỗi loại lại phù hợp với một mục đích sử dụng riêng. Bài viết này của Phế Liệu Quang Phát sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất của inox, phân loại, đồng thời điểm qua các mã inox thông dụng trên thị trường Việt Nam.

Tìm hiểu inox có mấy loại và các loại phổ biến trên thị trường
Tìm hiểu inox có mấy loại và các loại phổ biến trên thị trường

Inox là gì? Inox được làm từ gì?

Inox là tên gọi phổ biến tại Việt Nam của thép không gỉ (stainless steel). Đây là một loại hợp kim có khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa vượt trội so với thép thường.

Vậy inox được làm từ gì? Về bản chất, inox là hợp kim của sắt (Fe) kết hợp với tối thiểu 10,5% crôm (Cr). Chính lớp crôm này, khi tiếp xúc với oxy trong không khí, sẽ tạo thành một lớp màng oxit crôm (Cr₂O₃) siêu mỏng, vô hình, bám chặt trên bề mặt kim loại. Lớp màng này có đặc tính tự phục hồi khi có oxy, giúp bảo vệ lõi thép bên trong khỏi gỉ sét và ăn mòn.

Ngoài crôm, thành phần của inox còn có thể chứa thêm:

  • Niken (Ni): tăng độ dẻo, khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ.
  • Mangan (Mn): thay thế một phần niken để giảm giá thành.
  • Molypden (Mo): tăng khả năng chống ăn mòn trong môi trường có clo, axit.
  • Carbon (C): ảnh hưởng đến độ cứng và độ bền của inox.
Inox là hợp kim của sắt kết hợp với crôm
Inox là hợp kim của sắt kết hợp với crôm

Tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên tố này chính là yếu tố quyết định inox thuộc nhóm nào, mang mã số bao nhiêu, và phù hợp với ứng dụng gì.

Inox có mấy loại?

Xét theo cấu trúc tinh thể kim loại (hay còn gọi là cấu trúc vi mô), giới luyện kim quốc tế phân chia inox thành 4 nhóm chính: Austenitic, Ferritic, Martensitic và Duplex. Đây là cách xác định inox có mấy loại mang tính nền tảng và được áp dụng trên toàn thế giới.

Inox Austenitic

Austenitic là nhóm inox phổ biến nhất, chiếm khoảng 70% sản lượng inox toàn cầu. Đặc trưng bởi hàm lượng crôm cao (16-26%) kết hợp với niken (6-22%), nhóm này có cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt, giúp inox có độ dẻo dai, dễ gia công, dễ hàn và không nhiễm từ (hoặc nhiễm từ rất yếu).

Các mã inox thuộc dòng Austenitic quen thuộc nhất là inox 304, inox 316 và inox 201. Đây cũng là những mã inox được sử dụng rộng rãi trong đồ gia dụng, thiết bị y tế, công nghiệp thực phẩm và xây dựng.

Inox Austenitic
Inox Austenitic

Inox Ferritic

Ferritic là nhóm inox chứa chủ yếu crôm (10,5-27%) nhưng rất ít hoặc không có niken. Nhờ vậy, giá thành của Ferritic thường rẻ hơn Austenitic. Nhóm này có đặc tính nhiễm từ (nam châm hút được), độ dẻo dai kém hơn, khả năng chống ăn mòn ở mức trung bình và phù hợp với môi trường không quá khắc nghiệt.

Đại diện tiêu biểu của nhóm Ferritic là inox 430, thường thấy trong các vật dụng nhà bếp giá rẻ, ống xả ô tô, và các chi tiết trang trí nội thất.

Inox Ferritic
Inox Ferritic

Inox Martensitic

Martensitic là nhóm inox có hàm lượng carbon cao hơn so với hai nhóm trên, giúp inox đạt được độ cứng và độ bền cơ học vượt trội sau khi qua xử lý nhiệt (tôi luyện). Nhóm này cũng có tính nhiễm từ, tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của Martensitic thấp hơn Austenitic và Ferritic.

Nhờ độ cứng cao, inox Martensitic thường được dùng để chế tạo dao kéo, dụng cụ phẫu thuật, lưỡi tua bin, ổ bi,… đòi hỏi độ sắc bén và độ bền cơ học cao hơn là khả năng chống gỉ.

Inox Martensitic
Inox Martensitic

Inox Duplex

Duplex là dòng inox nằm giữa Austenitic và Ferritic, kết hợp cấu trúc tinh thể của cả hai nhóm theo tỷ lệ gần như 50/50. Sự kết hợp này mang lại cho Duplex độ bền cơ học cao gấp đôi Austenitic thông thường, đồng thời khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường biển, hóa chất, dầu khí.

Vì đặc tính kỹ thuật cao và chi phí sản xuất lớn, inox Duplex thường xuất hiện trong các công trình chuyên biệt như giàn khoan dầu khí, nhà máy hóa chất, hệ thống xử lý nước biển hơn là trong đời sống dân dụng.

Inox Duplex
Inox Duplex

Các loại inox phổ biến trên thị trường

Bên cạnh cách phân loại theo cấu trúc kim loại học, trên thị trường Việt Nam, người tiêu dùng và các đơn vị thu mua phế liệu thường gọi tên inox theo mã số tiêu chuẩn (theo hệ thống AISI của Mỹ). Đây là cách xác định inox có mấy loại thực tế, gắn liền với ứng dụng cụ thể và giá trị thu mua phế liệu.

Inox 201

Inox 201 thuộc nhóm Austenitic nhưng được sản xuất bằng cách thay thế một phần niken bằng mangan để giảm chi phí. Ưu điểm của inox 201 là giá thành rẻ, độ cứng khá tốt, nhưng khả năng chống ăn mòn kém hơn đáng kể so với inox 304.

Inox 201 thường xuất hiện trong các sản phẩm gia dụng giá rẻ như nồi, chậu, khung inox trang trí. Về mặt thu mua phế liệu, inox 201 có giá trị thấp hơn so với inox 304 và 316.

Inox 304

Inox 304 chiếm phần lo2nws trên thị trường inox và được xem là tiêu chuẩn cho các sản phẩm inox chất lượng cao. Với thành phần khoảng 18% crôm và 8% niken, inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền cao, an toàn cho thực phẩm và dễ vệ sinh.

Inox 304 được ứng dụng rộng rãi trong: bồn nước inox, dụng cụ nhà bếp, thiết bị y tế, bồn chứa thực phẩm, lan can, cầu thang. Đây cũng là mã inox được các đơn vị thu mua phế liệu ưa chuộng nhất nhờ giá trị tái chế cao và ổn định.

Inox 201 và 304
Inox 201 và 304

Inox 316

Inox 316 là “phiên bản nâng cấp” của inox 304, được bổ sung thêm 2-3% Molypden. Chính nguyên tố này giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường muối, clo và hóa chất, vượt xa inox 304.

Nhờ đặc tính này, inox 316 thường được dùng trong các ứng dụng khắt khe hơn như thiết bị y tế cấy ghép, thiết bị hàng hải, nhà máy hóa chất, ngành dược phẩm. Về giá trị phế liệu, inox 316 thường có mức giá thu mua cao nhất trong các mã inox thông dụng do hàm lượng niken và molypden cao.

Inox 430

Như đã đề cập ở phần Ferritic, inox 430 có đặc điểm chống ăn mòn ở mức trung bình, giá thành rẻ, và có tính nhiễm từ. Vì vậy, Inox 430 thường dùng cho vỏ máy giặt, ống xả ô tô, đồ trang trí nội thất, mặt bếp từ.

Với các đơn vị thu mua phế liệu, inox 430 thường có giá trị thấp hơn dòng Austenitic (201, 304, 316) do hàm lượng niken gần như bằng không.

Inox 316 và 430
Inox 316 và 430

Bảng so sánh các loại inox phổ biến

Sau khi nắm rõ có mấy loại inox, việc so sánh trực diện giúp người tiêu dùng dễ dàng phân biệt giá trị sử dụng của từng mác inox. Bảng số liệu dưới đây tổng hợp đầy đủ các thuộc tính kỹ thuật của các loại inox trên thị trường thương mại thông dụng. Quý khách có thể căn cứ vào các thông số này để đưa ra lựa chọn vật liệu chính xác:

Tiêu chíInox 201Inox 304Inox 316Inox 430
Nhóm cấu trúcAusteniticAusteniticAusteniticFerritic
Thành phần chínhCr + Mn thay Ni18% Cr, 8% Ni16% Cr, 10% Ni, Mo16-18% Cr
Khả năng chống ăn mònTrung bìnhTốtRất tốtTrung bình
Tính nhiễm từYếuKhôngKhông
Giá thànhThấpTrung bình – CaoCaoThấp
Ứng dụng phổ biếnĐồ gia dụng giá rẻBồn nước, nhà bếp, y tếY tế, hàng hải, hóa chấtVỏ máy, nội thất
Giá trị phế liệuThấpCaoCao nhấtTrung bình – Thấp

Bảng so sánh mang tính tham khảo. Giá thu mua phế liệu inox thực tế còn phụ thuộc vào tình trạng vật liệu, khối lượng và thời điểm thị trường.

Qua bài viết, Phế Liệu Quang Phát đã giới thiệu để bạn nắm được inox có mấy loại và các loại inox phổ biến trên thị trường (201, 304, 316, 430). Việc hiểu rõ mình đang sở hữu loại inox nào không chỉ giúp bạn chọn đúng vật liệu cho nhu cầu sử dụng, mà còn giúp bạn định giá chính xác khi có nhu cầu thanh lý hoặc bán phế liệu inox. Nếu bạn còn đang phân vân, hãy liên hệ với Phế Liệu Quang Phát để nhận tư vấn khảo sát chính xác và thu gom phế liệu inox tận nơi với mức giá cao trên thị trường!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *